- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HN TỈNH BĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2022/QĐST-DS | HN, ngày 21 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ 170, HP, Phường HM, Quận LCh, TP ĐN.
Bị đơn: Ông Trần Quang Th, sinh năm 1955
Địa chỉ: Khu phố NAT, Phường HTT, Thị xã HN, tỉnh BĐ.
Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Lữ Thị L, sinh năm 1958
Địa chỉ: Khu phố NAT, Phường HTT, Thị xã HN, tỉnh BĐ.
Bà Trần Thị M, sinh năm 1986
Địa chỉ: số 188 NgX, phường 26, Quận BTh, TP HCM.
Bà Trần Thị Th, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu phố NAT, Phường HTT, Thị xã HN, tỉnh BĐ.
Bà Trần Thị T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu phố NAT, Phường HTT, Thị xã HN, tỉnh BĐ.
Văn phòng Công chứng số 2 BĐ
Địa chỉ: Phường BS, thị xã HN, BĐ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Trần Thị T, ông Trần Quang Th, bà Lữ Thị L, bà Trần Thị Th, bà Trần Thị M, bà Trần Thị T thống nhất thỏa thuận hủy một phần hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 30/01/2011, được Văn phòng Công chứng số 2 BĐ chứng thực số 267, quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD đối với thửa đất số hiệu 365, tờ bản đồ 11 tại Khu phố NAT, phường HTT, Thị xã HN, tỉnh BĐ.
2.2. Bà Trần Thị Th trả lại quyền sử dụng thửa đất nói trên cho hộ ông Trần Quang Th. Kích thước và giới cận thửa đất như sau: Đông giáp mương nước và ruộng bà Thường dài 9,95m; 24,03m; 7,46m. Tây giáp mương nước dài 5,43m; 6,50m; 10m. Nam giáp mương nước dài 15,95m; 5,63m; 4,17m. Bắc giáp ruộng bà Ngọ dài 24,8m. Diện tích 733,3m2, loại đất trồng lúa.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Quang Th là người cao tuổi theo quy định nên được miễn nộp.
Hoàn trả lại cho bà Trần Thị T 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002098 ngày 27/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN.
Chi phí xem xét tài sản: Ông Th tự nguyện nộp(đã nộp xong).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã HN; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thanh Vƣơng |