- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Anh Đ và chị Võ Thanh H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 236/2021/QĐST- HNGĐ | Đông Anh, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Anh Đ, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ K, thị trấn ĐA, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Võ Thanh H, sinh năm 1981; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ K, thị trấn ĐA, huyện ĐA, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Anh Đ và chị Võ Thanh H thuận tình ly hôn.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Vũ Anh Đ và chị Võ Thanh H có 02 con chung là Vũ Đức N, sinh ngày 27/9/2008 và Vũ An N1, sinh ngày 17/8/2017. Ly hôn, chị Hoàn trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu N1 đến khi các con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Về cấp dưỡng nuôi con, các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Anh Đ và chị H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Anh Đ và chị Võ Thanh H tự thống nhất, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
3/ Về án phí: Anh Vũ Anh Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Anh Vũ Anh Đ phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0045013 ngày 05/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Trả lại anh Vũ Anh Đ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Anh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh; - UBND thị trấn ĐA, huyện ĐA, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 296, quyển số 01 ngày 24/12/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Tuyến |