vanban.org

Quyết định 236/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng P và bà Huỳnh Thị Tuyết N thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Ông Nguyễn Hồng P và bà Huỳnh Thị Tuyết N thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Huỳnh Gia Phú, sinh ngày 04/8/2009 cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông P. Ông Nguyễn Hồng P có quyền tới lui thăm nom c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng P và bà Huỳnh Thị Tuyết N thuận tình ly hôn với nhau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số:236/2021/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 05 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1180/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Tuyết N, sinh năm: 1985; Địa chỉ: 230A, ấp An Phú Thạnh, xã An Khánh, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Nguyễn Hồng P, sinh năm: 1981; Địa chỉ: A14/433, ấp 1, xã P Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hồng P và bà Huỳnh Thị Tuyết N thuận tình ly hôn với nhau.

2. Về con chung: Ông Nguyễn Hồng P và bà Huỳnh Thị Tuyết N thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Huỳnh Gia Phú, sinh ngày 04/8/2009 cho bà N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông P.

Ông Nguyễn Hồng P có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Hồng P và bà Huỳnh Thị Tuyết N cùng xác nhận là không có.

- Về án phí: Bà Huỳnh Thị Tuyết N tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn, được trừ vào số Mẫu 40/NQ01/2017 tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0080392 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà N được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Giấy chứng nhận kết hôn số 161; quyển số 02/2009, do UBND xã P Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 29/10/2009 không còn giá trị pháp lý.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ