vanban.org

Quyết định 236/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T. và anh Trương Thế D. 2.

TAND tỉnh Thanh Hóa; VKSND huyện H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T. Trương Thế D. Ly hôn, tr.c về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T. và anh Trương Thế D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/6/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T. - sinh năm 2000. Địa chỉ: thôn Đ, xã Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trương Thế D - sinh năm 1997. Địa chỉ: thôn 2 Th, xã T., huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T. và anh Trương Thế D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận cháu Trương Thị Hà M, sinh ngày 20/10/2018 là con chung của anh Trương Thế D và chị Lê Thị T.. Về việc nuôi con: Chị Lê Thị T. trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trương Thị Hà M. Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, chị T. và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T. mỗi tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi cháu Trương Thị Hà M đủ 18 tuổi. Về tài sản: Hai bên không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị T. tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/0009957 ngày 26 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Chị T. được nhận lại 150.000 đồng. Anh Trương Thế D chịu 150.000 đồng án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành (ngày 22/7/2020) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ