- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết thay đổi nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2020/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 31 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn thụ lý số 223/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phùng Viết Tr, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn 2, xã Th Đ, huyện M L, thành phố HN.
- Bị đơn: Chị Phùng Thị T – sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn 2, xã Th Đ, huyện M L, thành phố H N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Phùng Viết Tr và chị Phùng Thị T có 03 con chung là Phùng Viết Đ, sinh ngày 10/10/2005; Phùng Thị L A, sinh ngày 10/12/2009 và Phùng Nhật M, sinh ngày 02/7/2015 (Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 154/2019/QĐST-HNGĐ ngày 07/8/2019, TAND huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội đã giao con chung là cháu Đ và cháu L A cho anh Tr nuôi dưỡng; giao con chung là cháu M cho chị T nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào). Nay hai bên thỏa thuận:
Giao con chung Phùng Nhật M, sinh ngày 02/7/2015 cho anh Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi khác).
Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là cháu M đối với chị T do anh Tr chưa yêu cầu. Sau khi ly hôn chị T có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.2. Về án phí: Anh Tr tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009695 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh Tr được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mê Linh; - - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Việt Phƣơng |