vanban.org

Quyết định 236/2020/QĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Quang H. 2.

Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung. Về tài sản: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Quang H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236 /2020/QĐ -STĐô Lương, ngày 22 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 240/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L - Sinh năm 1985 Nơi ĐKNKTT: Xóm 3, xãQ, huyện Đ, tỉnh N; Bị Đơn: Ông Lê Quang H - Sinh năm 1979 Nơi ĐKNKTT: Xóm 3, xãQ, huyện Đ, tỉnh N; Căn cứ vào điều 28; điều 147; 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Quang H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.

- Về tài sản: Hai bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà L thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả cho bà L 150.000 đồng đã nộp dự phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương theo BL số 0005392 ngày 04/12/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ