- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Thành, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 và điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải lập ngày 06 tháng 8 năm 2019 của trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 351/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Nữ Ngọc H – sinh năm 1998.
Địa chỉ cư trú: xóm 2, xã C, huyện A, tỉnh N.
Và anh Đàm Mạnh T – sinh năm 1996.
Địa chỉ cư trú: xóm 2, xã T, huyện Y, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Nữ Ngọc H và anh Đàm Mạnh T kết hôn vào ngày 29/6/2017 tại UBND xã T, huyện Y, tỉnh N. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành. Nay hai bên xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa các bên.
Về con chung: Chị H, anh T có 01 con chung là Đàm Mạnh Đ – sinh ngày 27/01/2018. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng kể từ tháng 9/2019 đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Nữ Ngọc H và anh Đàm Mạnh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Nữ Ngọc H và anh Đàm Mạnh T thỏa thuận chị Hoàn chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Nữ Ngọc H và anh Đàm Mạnh T.
- Về con chung: Giao con chung là Đàm Mạnh Đ – sinh ngày 27/01/2018 cho chị Hoàn trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Anh Tuấn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000(ba triệu) đồng kể từ tháng 9/2019 đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành.
Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H chịu 300.000 đồng Lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị Hoàn đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành theo biên lai tạm thu số 0007493 ngày 06/8/2019. Chị Hoàn đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên, nếu người phải thi hành án không thi hành, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại khoản điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Thành; - UBND xã; - Phòng GĐKT-THAHS TAND tỉnh Nghệ an; - Chi cục THADS huyện Yên Thành - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |