vanban.org

Quyết định 236/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Thị Đ và anh Nguyễn Chí T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí Tcùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Nhi, sinh ngày 20/9/2014. Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí T th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Đ ly hôn Nguyễn Chí T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Thị Đ và anh Nguyễn Chí T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236/2019/QĐST-HNGĐKế Sách, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 329/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 8 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Đ, sinh năm 1979. Đ a ch : số 113/1, ấp A, xã A, huyện K, t nh S. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1987. Đ a ch : số 113/1, ấp A, xã A, huyện K, t nh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Đặng Thị Đ và anh Nguyễn Chí T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí Tcùng thống nhất xác đ nh như sau: Trong quá trình chung sống, anh ch có 01 con chung tên là Nguyễn Ngọc Nhi, sinh ngày 20/9/2014. Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí T thống nhất th a thuận như sau: Giao con chung là Nguyễn Ngọc N, sinh ngày 20/9/2014 cho Ch Đ ng Th Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục đến tuổi trư ng thành (tr n 18 tuổi). Anh Nguyễn Chí T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Chí T kh i phải cấp dư ng nuôi con chung là Nguyễn Ngọc Nhi, sinh ngày 20/9/2014 do Ch Đ ng Th Đ không yêu cầu.

- Về tài sản chung: Theo lời khai của Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí T xác đ nh là tự th a thuận nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nợ chung: Theo lời khai của Ch Đ ng Th Đ và anh Nguyễn Chí T xác đ nh là không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí HNST: Ch Đ ng Th Đ tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST là 150.000 đồng. Ch Đ đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000761 ngày 13/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kế Sách nên ch Đ được hoàn trả lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Do Ch Đ ng Th Đ tự nguyện ch u toàn bộ án phí HNST cho nên anh Nguyễn Chí T kh i phải ch u án phí HNST. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ