- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Nông Văn Kh - Đỗ Thị Hồng V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn Kh và chị Đỗ Thị Hồng V 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2019/QĐST-HNGĐ | Bù Đăng, ngày 22 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự sơ thẩm thụ lý số: 342/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nông Văn Kh, sinh năm: 1987 Nơi cư trú: Thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị Hồng V, sinh năm: 1994 Nơi cư trú: Thôn 6, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn Kh và chị Đỗ Thị Hồng V 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Hồng V đồng ý ly hôn với anh Nông Văn Kh Giấy chứng nhận kết hôn số 35, ký ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước không có giá trị pháp lý kể từ ngày 22 tháng 10 năm 2019
- Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Hồng V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nông Thiên L sinh ngày 04 tháng 11 năm 2012. Các bên có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chưa thành niên, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng: Không yêu cầu giải quyết
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Anh Nông Văn Kh nhận nộp 150.000đ án phí HNGĐ – ST, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0009661 ngày 19 tháng 8 năm 2019. Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho anh Nông Văn Kh số tiền còn lại là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS và Chi cục THA huyện B; - Tòa án tỉnh Bình Phước; - UBND xã; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) TRẦN THỊ PHƢƠNG HẠNH |