- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Bùi Thị P.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2019/QĐDS-ST Ngày: 15-7-2019 V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Nguyễn Thị Phượng
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Quế Hương
Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân Quận 1 tham gia phiên họp:
Bà Trần Lệ Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 239/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2019 về yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp số 2562/2019/QĐST-HNGĐ-MPH ngày 03 tháng 7 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Thị P, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: 88 lầu 3 phía sau ĐBP, phường ĐK, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1940 (vắng mặt)
Địa chỉ: 88 lầu 3 phía sau ĐBP, phường ĐK, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Bùi Thị P và ông Võ Ngọc D kết hôn năm 2008, sau khi bà P sinh con đầu lòng khoảng một năm, gia đình phát hiện ông D có biểu hiệu bệnh tâm thần và đã đưa đi khám, chữa trị ở bệnh viện Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay vẫn đang điều trị ngoại trú. Mặc dù có chữa trị, uống thuốc nhưng bệnh tình của ông D không giảm, mà thường xuyên đập phá đồ đạc, đánh mẹ đẻ, nhặt rác ngoài đường mang về nhà. Để thuận tiện cho việc cử người giám hộ cho ông D và các thủ tục giấy tờ, bà P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Võ Ngọc D mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 1 nhận định:
- Về tố tụng:
Bà Bùi Thị P yêu cầu Tòa án tuyên bố chồng là ông Võ Ngọc D, sinh năm 1973, hộ khẩu thường trú: 88 lầu 3 phía sau ĐBP, phường ĐK, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Ông D cư trú tại Quận 1, căn cứ vào khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Bà Bùi Thị P và bà Nguyễn Thị C có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt tại phiên họp. Căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án đã tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.
- Xét yêu cầu của đương sự:
Ông Võ Ngọc D, sinh năm 1973 bị bệnh tâm thần từ nhiều năm nay, nay bà P yêu cầu Tòa án tuyên bố ông D mất năng lực hành vi dân sự để cử người giám hộ để thay mặt ông D thực hiện các giao dịch dân sự có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông D.
Ngày 06/6/2019 Toà án nhân dân Quận 1 có Quyết định trưng cầu giám định số 2119/2019/QĐ-TCGĐ trưng cầu Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh giám định năng lực hành vi dân sự đối với ông Võ Ngọc D, sinh năm 1973.
Căn cứ Kết luận giám định Pháp y Tâm thần số 2770/2019/KLGĐTC ngày 10/6/2019 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Võ Ngọc D đã kết luận:
“1.1. Về y học: Đương sự bị bệnh tâm thần phân liệt, thể không biệt định, từng giai đoạn với thiếu sót tăng dần (F02.3.1-ICD10)
1.2. Về khả năng nhận thức và điều kiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà P tuyên bố ông Võ Ngọc D, sinh năm 1973 mất năng lực hành vi dân sự.
Xét, yêu cầu tuyên bố ông Võ Ngọc D, sinh năm 1973 mất năng lực hành vi dân sự của bà P phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự nên có cơ sở chấp nhận.
Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng bà Phương chịu.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 22; khoản 1 Điều 53 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1/ Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của bà Bùi Thị P.
Tuyên bố ông Võ Ngọc D, sinh năm 1973, hộ khẩu thường trú: 88 lầu 3 phía sau ĐBP, phường ĐK, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2/ Bà Bùi Thị P phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 7596 ngày 31/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3/ Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà Bùi Thị P, Bà Nguyễn Thị C có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày được nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết; Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra Quyết định.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án Quận 1 - Các đương sự; - Lưu: văn thư, hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phượng |