vanban.org

Quyết định 236/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "phan van t-le thi n"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TỈNH!CÀ!MAU!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
Số: 236/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 493/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn T, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp 3, xã TB, huyện TB, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp 3, xã TB, huyện TB, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn T và chị Lê Thị N.

2.!!!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Phan Văn T và chị Lê Thị N tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Anh Phan Văn T tự nguyện giao cháu Phan Phú Q, sinh ngày 18/10/2015 cho chị Lê Thị N tiếp tục nuôi dạy. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

1

Anh T không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung: Anh Phan Văn T tự nguyện giao cho chị Lê Thị N tiếp tục quản lý sử dụng tài sản chung gồm: 11 chỉ vàng 24k và 09 phân vàng 18k.

Nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Phan Văn T tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Vào ngày 11/9/2018 anh Phan Văn T có dự nộp 517.000 đ (Năm trăm mười bảy nghìn đồng) nay được đối trừ, anh T được nhận lại 367.000 đ (Ba trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai số 0005709 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện TB, tỉnh Cà Mau.

Án phí dân sự: Chị Lê Thị N nộp 985.525 đồng (Chín!trăm!tám!mươi!lăm!nghìn!năm!trăm! hai!mươi!lăm!đồng)!(giá vàng hai bên đương sự thống nhất thời điểm hiện tại là 3.380.000 đ/chỉ vàng 24k, 2.490.000 đồng/chỉ vàng 18k).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

! Nơi!nhận:!

!

!

!

!

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN! -!Đương!sự;!

!

!

!

!

!

!

!!!!!!!!!! -VKSND!huyện!TB;! -Ủy!ban!nhân!dân!xã!TB;! -Lưu!hồ!sơ!vụ!án.!

Nguyễn!Thị!Khoa! !

2

Cỡ chữ