vanban.org

Quyết định 236/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Hữu D.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Hữu D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Hữu D.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH TRÌ
TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

*******
Số: 236/2018/QĐST-HNGĐ
Thanh Trì, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 263/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Chị NGUYỄN THỊ THU H - SN 1985 ĐKHKTT: Phòng 914, CT H, khu đô thị B, phường Đ, quận H, TP Hà Nội Nơi cư trú: P2520A, CT TA, Khu đô thị Đ, xã T, huyện T, Hà Nội

- Bị đơn: Anh HÀ HỮU D - SN 1970 ĐKHKTT: Phòng 914, CT H, khu đô thị B, phường Đ, quận H, TP Hà Nội Nơi cư trú: P2520A, CT TA, Khu đô thị Đ, xã T, huyện T, TP Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213; khoản 3 Điều 218 - Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 - Luật hôn nhân và gia đình 2014

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Hữu D.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Hữu D.

-Về con chung: xác nhận chị Nguyễn Thị Thu H và anh Hà Hữu D có 01 con chung là cháu Hà Huyền A sinh ngày 27/02/2014. Anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Chị H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho đến khi các bên có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác.

- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: chị H, anh D tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết nên Tòa không xét.

- Về án phí:

+ Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị H đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008090 ngày 15/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả chị H 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008090 ngày 25/7/2018 tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T.

+ Do chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện xin rút yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng nên trả lại chị H số tiền 18.000.000 đồng (mười tám triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp tại Biên lai số AA/2016/0008165 ngày 24/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ