vanban.org

Quyết định 236/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Anh T và chị Phạm Thị Lệ N. 2.

Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Anh T và chị Phạm Thị Lệ N. Con chung: Có 01 con chung, là cháu Phùng Minh T sinh ngày 01/02/2016; Giao cháu Phùng Minh T sinh ngày 01/02/2016 cho chị Phạm Thị Lệ N được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Anh T và Phạm Thị Lệ N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Anh T và chị Phạm Thị Lệ N. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
H.BA VÌ – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 236 /2018/QĐST-HNGĐBa vì , ngày 24 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 113/2017/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Phùng Anh T – sinh năm 1990 HKTT: Thôn ĐL xã PĐ, huyện BV , Tp Hà Nội. Bị đơn: Chị Phạm Thị Lệ N – sinh năm 1994 HKTT: Thôn ĐL xã PĐ, huyện BV , Tp Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào các điều 55,57, 81, 82, 83,116của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phùng Anh T và chị Phạm Thị Lệ N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Anh T và chị Phạm Thị Lệ N.

- Con chung: Có 01 con chung, là cháu Phùng Minh T sinh ngày 01/02/2016; Giao cháu Phùng Minh T sinh ngày 01/02/2016 cho chị Phạm Thị Lệ N được tiếp tục nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Anh Phùng Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Phạm Thị Lệ N mỗi tháng 1.000.000đ ( một triệu đồng) kể từ tháng 07/2018 đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản. 3/ Tài sản chung: Không có 4/ Tài sản riêng: Không có. 4/ Công nợ chung: Không có. 4/ Án phí: Anh T tự nguyện chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng . Anh T đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0008350 ngày 16/3/2018, nay khấu trừ . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ