- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2018/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 13 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 275/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2018,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D; ĐKHKTT: Số 6/20 đường H, phường M, quận B, thành phố Hải Phòng; nơi ở: Số 277, đường L, phường Kh, Quận N, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải N; ĐKHKTT và nơi ở: Số 13A, ngõ 2 đường Th, phường C, quận H, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Nguyễn Hải N thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn: Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 21/5/2009 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chị D và anh N tự thỏa thuận, hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về án phí:
Chị Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đồng; trả lại cho chị D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng); theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016654 ngày 30/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Hải An; - VKSND TP. Hải Phòng; - TAND TP. Hải Phòng; - Chi cục THA DS quận Hải An; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bích Thủy |