- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Phúc H và chị Nguyễn Thị Thúy H1 2.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 236/2017/QĐST-HNGĐ | Sa Đéc, ngày 20 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 320/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Phúc H, sinh năm 1987 ĐKTT: ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H1, sinh năm 1986 ĐKTT: ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Phúc H và chị Nguyễn Thị Thúy H1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Trần Phúc H và chị Nguyễn Thị Thúy H1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con, anh H và chị H1 thỏa thuận:
- Anh Trần Phúc H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Trần Nguyễn Nhật H2, sinh ngày 27/12/2007 và Trần Nguyễn Nhật H3, sinh ngày 16/8/2011 (hiện đang sống với chị H1).
Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)
- Chị Nguyễn Thị Thúy H1 có trách nhiệm giao 02 con tên Trần Nguyễn Nhật H2 và Trần Nguyễn Nhật H3 cho anh Trần Phúc H chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Chị Nguyễn Thị Thúy H1 đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi tháng mỗi cháu bằng 50% mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm thi hành án. Thời gian cấp dưỡng tính từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu H2 và H3 thành niên (đủ 18 tuổi).
- Chị Nguyễn Thị Thúy H1 có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H và chị H1 xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Trần Phúc H nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Chị Nguyễn Thị Thúy H1 nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) . Anh Trần Phúc H tự nguyện nộp thay án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) và án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con) cho chị H1. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H đã nộp ngày 05/10/2017, theo biên lai thu số 01083 tại Chi cục Thi hành án thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp được khấu trừ vào án phí phải nộp. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPSĐ; - Chi cục THADS TPSĐ; - UBND xã T, thành phố S; - Lưu hồ sơ vụ án. (K.K) | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiều |