vanban.org

Quyết định 235 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị T và ông Lê Văn D. Về con chung: Có 03 con chung Lê Văn T1, sinh năm 2003; Lê Thị T2, sinh năm 2005; Lê Anh T3, sinh ngày 10/01/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂNCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2026/QĐST-HNGĐ Đồng Nai, ngày 22 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 506/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Cao Thị T, sinh năm 1983.

CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/02/2022. Nơi cấp: Cục C về TTXH.

+ Ông Lê Văn D, sinh năm 1982.

CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 23/3/2022. Nơi cấp: Cục C về TTXH.

Cùng địa chỉ: Tổ B, Ấp K, xã L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị T và ông Lê Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung Lê Văn T1, sinh năm 2003; Lê Thị T2, sinh năm 2005; Lê Anh T3, sinh ngày 10/01/2018.

Bà Cao Thị T và ông Lê Văn D thỏa thuận: Giao cháu Lê Anh T3 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông D không cấp dưỡng nuôi con. Cháu Lê Văn T1 và cháu Lê Thị T2 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Các đương sự trình bày không có.

Về lệ phí: Bà T, ông D chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị T và ông Lê Văn D.

- Về con chung: Có 03 con chung Lê Văn T1, sinh năm 2003; Lê Thị T2, sinh năm 2005; Lê Anh T3, sinh ngày 10/01/2018.

Các đương sự thỏa thuận giao cháu Lê Anh T3 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông D không cấp dưỡng nuôi con. Đối với cháu Lê Văn T1 và cháu Lê Thị T2 đã trưởng thành và có khả năng lao động.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, về nợ chung: Không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện bà Cao Thị T và ông Lê Văn D chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007176 ngày 31/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai (Bà T, ông D đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ