- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Trần Lê A - Nguyễn Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 181/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Lê A, sinh năm 19xx. CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 0x/1x/20xx. Địa chỉ: Số nhà x ngõ M, đường N, Khu x, phường H, tỉnh Y.
- Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm :19xx. CCCD : xxxxxxxxxxxx cấp ngày 2x/1x/20xx. Địa chỉ: Pxxx - CTx, KĐT M - N, TDP số x, phường Y, thành phố N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 1xx quyển số 0x/ 20xx ngày 2x/xx/20xx của UBND phường M, quận N, thành phố Y. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 09 tháng 02 năm 2026.
Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị đăng ký kết hôn ngày 2x tháng 1x năm 20xx tại UBND phường M, quận N, thành phố T và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 1xx, quyển số 01/2010. Sau khi kết hôn vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc. Đến khoảng tháng 6 năm 2025 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên có sự khác nhau về quan điểm sống, lối sống, phong cách sinh hoạt và phương pháp nuôi dạy con cái. Đến nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội xem xét, giải quyết cho anh chị được ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: cháu Trần Bảo H (Nữ), sinh ngày: 1x/0x/20xx và cháu Trần Bảo N (Nữ), sinh ngày: 3x/1x/20xx. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thanh H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Bảo H và cháu Trần Bảo N. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con của anh Trần Lê A cho đến khi có sự thay đổi . Anh Trần Lê A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở. Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết. Về lệ phí: Anh Trần Lê A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Lê A và chị Nguyễn Thanh H xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là: cháu Trần Bảo H (Nữ), sinh ngày: 1x/0x/20xx và cháu Trần Bảo N (Nữ), sinh ngày: 3x/1x/20xx. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thanh H là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Trần Bảo H và cháu Trần Bảo N. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con của anh Trần Lê A cho đến khi có sự thay đổi . Anh Trần Lê A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không bị ai ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ : Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
-Về lệ phí: Anh Trần Lê A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Lê A đã nộp theo biên lai số 0003333 ngày 04/02/2026 tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 – Hà Nội. Anh Trần Lê A đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 4 – Hà Nội; -UBND P M ( N) TP H; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Ch |