vanban.org

Quyết định 235/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cầm Thanh B- Phạm Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2026/QĐST- HNGĐSơn La, ngày 23 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 427/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Cầm Thanh Bình; Sinh ngày: 25/12/1993; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ 1, Phường Tô Hiệu, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Phương; Sinh ngày: 23/3/1994; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Thôn 3, xã Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 107; Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dương nuôi con chung: Anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương có 02 con chung: Cháu Cầm Bình An, sinh ngày 30/7/2019 và cháu Cầm Minh Trí, sinh ngày 03/01/2025.

Anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương nhất trí thỏa thuận giao cháu Cầm Bình An và Cầm Minh Trí cho chị Phạm Thị Phương được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con.

Anh Cầm Thanh Bình cấp dưỡng nuôi con chung cháu Cầm Bình An mỗi tháng là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và khả năng lao động. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 09 năm 2026.

Anh Cầm Thanh Bình cấp dưỡng nuôi con chung cháu Cầm Minh Trí mỗi tháng là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và khả năng lao động. Thời hạn cấp dưỡng từ tháng 09 năm 2026.

2.3. Về tài sản chung: Anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Anh Cầm Thanh Bình và chị Phạm Thị Phương cam đoan không có nợ chung.

2.5. Về án phí:

Anh Cầm Thanh Bình tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch trong vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0000130 ngày 17/8/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 36, 72 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ