vanban.org

Quyết định 235/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 352/2026/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Trần Lệ V, sinh năm 1996.

Địa chỉ: 7/3 T, Phường L – Đ, Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1996

Địa chỉ: Tổ 3, thôn A, Phường T- Đ, Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T thoả thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T cùng xác định vợ chồng có 03 con chung tên Nguyễn Âu Hà A, sinh ngày 11/5/2023, Nguyễn N, sinh ngày 20/5/2019, Nguyễn Âu Chi S, sinh ngày 10/8/2021. Ly hôn chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T đã thống nhất thoả thuận giao 03 con chung tên Nguyễn Âu Hà A, sinh ngày 11/5/2023, Nguyễn N, sinh ngày 20/5/2019, Nguyễn Âu Chi S, sinh ngày 10/8/2021 cho chị Nguyễn Trần Lệ V được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi con thành niên đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Trần Lệ V và anh Nguyễn Ngọc T đã thống nhất thoả thuận anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung tên Nguyễn Âu Hà A, sinh ngày 11/5/2023, Nguyễn N, sinh ngày 20/5/2019, Nguyễn Âu Chi S, sinh ngày 10/8/2021 số tiền 6.000.000đ/tháng/03 con (tức 2.000.000đ/tháng/con), thời điểm cấp dưỡng từ tháng 6/2026 đến khi con đủ 18 tuổi

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Trần Lệ V thỏa thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007689 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị Nguyễn Trần Lệ V đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ