vanban.org

Quyết định 235/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn Đ thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị S - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 04

tháng 8 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh ngày 27/3/1988, Căn cước công

dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/01/2023.

Hộ khẩu thường trú: Thôn 6, xã L, tỉnh Lâm Đồng.

Chỗ ở hiện nay: Nhà không số, B, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 13/12/1973, Căn cước công

dân: xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/01/2023.

Hộ khẩu thường trú: Thôn 6, xã L, tỉnh Lâm Đồng.

Chỗ ở hiện nay: Nhà không số, B, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83,

Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

07 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn

Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn Đ thuận

tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2013, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân

dân xã Lĩnh Sơn, huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An cấp ngày 26/7/2013 không còn giá trị pháp lý.

2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn Đ xác nhận có

02 con chung là cháu Nguyễn Tùng Q, sinh ngày 09/9/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 27/5/2015. Hiện tại hai cháu đang sinh sống cùng bà Nguyễn Thị S.

Ông Nguyễn Văn Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tùng

Q, sinh ngày 09/9/2013 và cháu Nguyễn Ngọc Trà M, sinh ngày 27/5/2015.

Ghi nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn Đ về

việc ông Nguyễn Văn Đ không yêu cầu bà Nguyễn Thị S cấp dưỡng nuôi con.

Bà Nguyễn Thị S có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không

ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình.

Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để

cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.

2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn Đ xác nhận

không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị S và ông Nguyễn Văn Đ xác nhận

không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị S tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm

mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà S đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005437 ngày 24/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị S còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ