- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc A xin ly hôn anh Lưu Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Lưu Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2023/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 27 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 284/2023/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1994
ĐKNKTT và trú tại: Cụm A, thôn P, xã D, huyện T, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lưu Văn N, sinh năm 1989
ĐKNKTT và trú tại: Cụm A, thôn P, xã D, huyện T, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Lưu Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Lưu Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Lưu Văn N có 02 con chung là Lưu Công T, sinh ngày 03/02/2013 và Lưu Công P, sinh ngày 17/02/2018. Giao con chung là Lưu Công T cho anh Lưu Văn N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và Lưu Công P cho chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Chị Ngọc A và anh N tự thỏa thuận, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Chị Ngọc A và anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc A tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng chị Ngọc A đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016021 ngày 15 tháng 11 năm 2023. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc A 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - UBND xã D, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Trần Thị Thu Hiền |