- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa bà T và ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nga T và anh Đặng Xuân N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ H ____________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2023/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 226/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nga T, sinh năm 1976 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Khu đô thị Đ, xã T, huyện T, thành phố H
- Bị đơn: Anh Đặng Xuân N, sinh năm 1978 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Khu đô thị Đ, xã T, huyện T, thành phố H Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm 1 Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Nga T và anh Đặng Xuân N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nga T và anh Đặng Xuân N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nga T và anh Đặng Xuân N có hai con chung là cháu Đặng Thị Như Q, sinh năm 2004 và cháu Đặng Anh Q, sinh ngày 08/01/2007. Cháu Đặng Thị Như Q đã trưởng thành, đủ 18 tuổi. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Nga T và anh Đặng Xuân N như sau: Giao cháu Đặng Anh Q cho chị Nguyễn Thị Nga T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đặng Anh Q đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh Đặng Xuân N cho đến khi có đề nghị, thay đổi khác. Anh Đặng Xuân N được quyền và có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Nga T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2020/0063636 ngày 11 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Trả lại chị Nguyễn Thị Nga T 150.000 đồng 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - UBND phường T, thành phố V, tỉnh N (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, ngày 14/5/2003); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Hải |