vanban.org

Quyết định 235/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh C và chị H 2.

* Nơi nhận: TAND tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình số 235 ngày 01.7 Chung - Hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh C và chị H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:235/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 221/2022/TLST - HNGĐ ngày 27tháng 4 năm 2022giữa: Nguyên đơn: Anh C, sinh năm 1972; Nơi cư trú: xóm GC, xã HT, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên; Bị đơn: Chị H, sinh năm 1973; Nơi cư trú: tổ 13 nay là tổ 6, phường CH, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên; Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83và Điều 84Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23tháng 6 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh C và chị H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1)Về quan hệ hôn nhân:Anh C và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2) Về con chung: Anh C và chị H xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu T, sinh ngày 05/7/1995 hiện nay đã trưởng thành và cháu N, sinh ngày 02/10/2005. Các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu N, sinh ngày 02/10/2005, cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh C có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3) Về tài sản chung, công nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận, Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4) Về án phí:Anh C tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001147 ngày 27/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN. Hoàn trả anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ