vanban.org

Quyết định 235/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Hữ u S và chị Nguyễ n Thị P. 2.

TAND tỉnh Bắc Giang; VKSND tỉnh Bắc Giang; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sang - Phượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Hữ u S và chị Nguyễ n Thị P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 235/2022/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 399/2022/TLST-HNGĐ ngày 18/10/2022, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Hữ u S, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm Thành Minh, xã Quỳnh Bảng, huyệ n Quỳ nh Lưu, tỉnh Nghệ An *Bị đơn: Chị Nguyễ n Thị P, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Trạ i Phú c Ma, xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang̃ n Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 327/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễ n Hữ u S và chị Nguyễ n Thị P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễ n Bì nh An, sinh ngày 08/7/2018. Anh S và chị P thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn , chị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Bì nh An, sinh ngày 08/7/2018. Sau khi ly hôn, anh S có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Nguyễ n Hữ u S chịu toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0013192 ngày 18/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận anh S đã nộp đủ số tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại anh S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai vừa nêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ