- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thanh T ly hôn PhanThij N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thân Thị Ly Sa và ông Trần Công
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NAM Số:235/2021/QĐST-HNGĐ | Điện Bàn, ngày 15 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 200/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10
năm 2021; giữa:
- Nguyên đơn: Ông Châu Thanh T – Sinh năm 1993; HKTT: Tổ ĐT, thị trấn
T, huyện B, tỉnh Q; Trú tại: Số 386 ĐBP phường T, quận T, thành phố Đ.
- Bị đơn: Bà Phan Thị N – Sinh năm 1993; Trú tại: Thôn UL, xã ĐM, thị xã
Đ, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Châu Thanh T và bà Phan Thị N.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Thanh T và bà Phan Thị N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Châu Thanh T và bà Phan Thị N có 01 con chung.
Giao cháu Châu Thanh P, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2018 cho bà Phan Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Châu Thanh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Châu Thanh P, hàng tháng với số tiền 4.500.000 đồng. thời hạn cấp dưỡng được tính từ tháng 11/2021 cho đến khi Châu Thanh P đủ 18 tuổi.
Ông Châu Thanh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo Luật Hôn nhân và Gia đình.
2.3. Về tài sản chung: Ông Châu Thanh T và bà Phan Thị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Ông Châu Thanh T và bà Phan Thị N khai không có.
2.4. Về án phí: Ông Châu Thanh T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0000806, ngày 19/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đ. Ông Tuấn đã nộp đủ án phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong án, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- VKSND TX Điện Bàn;
- THA DS TX Điện Bàn;
- UBND xã Điện Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Nam Trung TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH QUẢNG NAM Số:373/2020/QĐST-HNGĐ
Điện Bàn, ngày 26 tháng 11 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 358/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11
năm 2020; giữa:
Nguyên đơn: Bà Thân Thị Ly Sa – Sinh năm: 1987
Địa chỉ: Khối 2A, phường Điện Nam Bắc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Bị đơn: Ông Trần Công Đào – Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Khối 2A, phường Điện Nam Bắc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17
tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thân Thị Ly Sa và ông Trần Công
Đào.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Bà Thân Thị Ly Sa và ông Trần Công Đào thuận
tình ly hôn.
b. Về con chung: Có 2 con chung
- Giao Trần Hoàng Ngọc Khánh – Sinh ngày: 29/10/2011 và Trần Hoàng
Minh Khôi – Sinh ngày: 25/12/2014 cho bà Thân Thị Ly Sa trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Bà Thân Thị Ly Sa không yêu cầu ông Trần Công Đào cấp dưỡng nuôi con. Ông Trần Công Đào được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.
(Trần Hoàng Ngọc Khánh và Trần Hoàng Minh Khôi đang sống cùng bà
Thân Thị Ly Sa và ông Trần Công Đào)
c. Về tài sản chung: Không có.
d. Về nợ chung: Không có.
e. Về án phí: Bà Thân Thị Ly Sa tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002796 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Bà Thân Thị Ly Sa được hoàn trả số tiền chênh lệch án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND TX Điện Bàn; - THA DS TX Điện Bàn; - UBND phường Điện Nam Bắc; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38: Thái Điền là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38: Thái Điền là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN Nguyễn Nam Trung (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của chồng và của vợ. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (3) Ghi họ tên, địa vị pháp lư trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu (2) Ghi họ tên, địa chỉ của chồng và của vợ. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (3) Ghi họ tên, địa vị pháp lư trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong |