- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Phạm Hữu L.
Số: 235/2021/QĐST-HNGĐ | T NH PHÚ THỌ V ệt Trì, ngày 13 tháng 8 năm 2021 |
TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TH NH PHỐ VIỆT TRÌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 8 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm: 1993; Bị đơn: Anh Phạm Hữu L, sinh năm: 1991; Đều ĐKHKTT tại: Tổ 53, khu H, phường M, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c vào điều 55, điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Phạm Hữu L. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cháu Phạm Ngọc Minh K, sinh ngày 22/7/2017 đến khi thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh Phạm Hữu L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cháu Phạm Quang K, sinh ngày 11/12/2014 đến khi thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
Về tài sản chung: Chị T và anh L tự thỏa Tận nên đề nghị Tòa án giải quyết. Về công nợ chung, công sức đóng góp: Chị T và anh L xác nhận không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận chị Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ng án phí theo Biên lai T tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000541 ngày 03/8/2021( do chị Nguyễn Thị Hà nộp thay) của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị Lê Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Việt Trì; - UBND phường M; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Anh Tuấn |