vanban.org

Quyết định 235/2021/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Tuyên án 23/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn N, sinh năm 1964, địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp Mỹ Phú, xã VC, thành phố Đ, tỉnh An Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1964, địa chỉ cư trú: Tổ 11, ấp T, xã MĐ, huyện CP, tỉnh An Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông N yêu cầu bà P trả tiền mua vật tư nông nghiệp"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 235/2021/QĐST-DS
CP, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 176/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2021;

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Văn N, sinh năm 1964, địa chỉ cư trú: Tổ 1, ấp Mỹ Phú, xã VC, thành phố Đ, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1964, địa chỉ cư trú: Tổ 11, ấp T, xã MĐ, huyện CP, tỉnh An Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ, thời gian và phương thức trả: + Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ trả cho ông Phan Văn N số tiền 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng). + Thời gian và phương thức trả số tiền nêu trên: Các bên tự thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi trên số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án cho đến khi thi hành án xong.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: + Ông Phan Văn N có nghĩa vụ phải chịu số tiền 312.500 đồng (Ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) mà ông N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003321 ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP, ông N được nhận lại 562.500 đồng (Năm trăm sáu mươi hai ngàn năm trăm đồng). + Bà Nguyễn Thị P có nghĩa vụ phải chịu số tiền 312.500 đồng (Ba trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ