- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Trần Văn D ly hôn chị Trần Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn D và chị Trần Thị T .
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2019/QĐST-HNGĐ | TP Thái Bình, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 169/2019/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2019 về việc xin ly hôn, giải quyết về nuôi con giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1970
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 22, phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn H, xã Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Bị đơn: Chị Trần Thị T , sinh năm 1972
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn H, xã Đ, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều: 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn D và chị Trần Thị T .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Trần Văn D và chị Trần Thị T có một con chung là Trần Văn H, sinh ngày 08/5/2007. Ly hôn, anh Trần Văn D là người trực tiếp nuôi dưỡng con Trần Văn H, chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 3.000.000 đồng/1tháng kể từ tháng 10/2019 đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Trần Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Anh Trần Văn D và chị Trần Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.
Về tài sản: Anh Trần Văn D và chị Trần Thị T không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Anh Trần Văn D tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí ly hôn anh D đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, biên lai thu số 0009596 ngày 18/10/2019 sang thi hành án phí
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tp Thái Bình; - THADS thành phố Thái Bình; - UBND xã Vũ Đông, TP Thái Bình (số ĐK: 59/2008 ngày 10/8/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Thu Hiền |