- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận thỏa thuận ông A và chị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2018/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 224/2018/TLST- DS ngày 30 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông A, sinh năm 1959;
Cư trú tại: Ấp B, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Chị C, sinh năm 1989;
Cư trú tại: Ấp B, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà K, sinh năm 1960;
Cư trú tại: Ấp B, xã N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông A, bà K và chị C thỏa thuận thống nhất chị C nợ ông A và bà K tiền thuê quyền sử dụng đất là 29.000.000 đồng và tiền san lấp mặt bằng là 15.625.000 đồng, tổng cộng là 44.625.000 đồng. Ông A, bà K đồng ý cho chị C trả số tiền 44.625.000 đồng, cụ thể như sau:
Ngày 23/9/2018, chị C có trách nhiệm trả cho ông A và bà K số tiền 20.000.000 đồng.
Số tiền còn lại 24.625.000 đồng, chị C có trách nhiệm trả cho ông A và bà K số tiền 2.000.000 đồng vào ngày 23 dương lịch hàng tháng, tháng cuối cùng trả hết số tiền còn lại, bắt đầu thực hiện vào ngày 23/10/2018.
Kể từ ngày ông A và bà K có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị C chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị C tự nguyện nộp 1.115.625 đồng án phí DSST.
Hoàn lại cho ông A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.120.000 đồng theo biên lai thu số 39616 ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Trƣơng Thị Cẩm Linh |