vanban.org

Quyết định 235/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đại H và chị Phùng Thị L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Phùng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Bình Nh sinh ngày 27-9-2016 cho đến khi cháu Nh thành niên (đủ 18 tuổi), anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng chẵn), k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên dơn H + Bị đơn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đại H và chị Phùng Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 468 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________
Số: 235/2017/QĐST-HNGĐ
Yên Bái, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 429/2017/TLST-HNG§ ngµy 10 th¸ng 11 n¨m 2017. Giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đại H - Sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn B, xã V , thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn:

Chị Phùng Thị L

- Sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn B, Xã V, thành phố Y, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 26 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đại H và chị Phùng Thị L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Phùng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Bình Nh sinh ngày 27-9-2016 cho đến khi cháu Nh thành niên (đủ 18 tuổi), anh H cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng chẵn), kể từ tháng 12 năm 2017 cho đến khi cháu Nh đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng mỗi tháng một lần.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Hải chậm thi hành thì hàng tháng anh H còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về án phí: Anh Nguyễn Đại H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số tiền AA/2013/07216 ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái;

Anh H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ