vanban.org

Quyết định 235/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 07/421 B, phường Đ, TP .Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 235/2017/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 27 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nga

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Bùi Thị Khánh Hội

2. Bà Lê Thị Mơi

Căn cứ các Điều 147, 212, 213, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 280/2017/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số 07/421 B, phường Đ, TP .Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn N, sinh năm 1992

Địa chỉ: Số 34/76 N, phường T, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn N thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn N có 01 con chung là Đỗ Gia H, sinh ngày 29/10/2014. Anh, chị thỏa thuận việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con như sau: Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Gia H, anh Đỗ Văn N cấp dưỡng nuôi con cùng chị H 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng kể từ tháng 12/2017 đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh Đỗ Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn N thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Đỗ Văn N thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh Đỗ Văn N phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng.

Tiền án phí chị H phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0004454 ngày 13/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ án phí

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ