- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 227 ngày 20/6/2017"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 235/2017/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2017/TLST/HNGĐ, ngày 20 tháng 6 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H; Sinh năm: 1986; Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ 8, khu S, phường S, thành phố P, tỉnh N.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T; Sinh năm: 1980; Nơi đăng ký HKTT tại: Tổ 8, khu S, phường S, thành phố P, tỉnh N.
Căn cứ Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81; 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn T thuận tình xin ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn T có một con chung là Phạm Thị Trà M, sinh ngày 19/11/2003. Khi ly hôn, chị H có trách nhiệm trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Phạm Thị Trà M cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/1 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi con chung thành niên và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Công nợ chung: Không có.
Về án phí: Chị H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0009531 ngày 19/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P. Anh T phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng cho con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố P; - TAND tỉnh N; - Chi cục THADSTP P; - UBND phường S - Lưu hồ sơ vụ án- Văn phòng. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Trọng Hiệp |