- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2345/2023/QĐST–KDTM | Thành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 4 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2023/KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P
Địa chỉ: Tòa nhà S, Số M, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1979
- Bị đơn: Công ty Cổ phần M
Địa chỉ: Đường số X (khu biệt thự L), Phường A, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm: 1989
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Nguyên đơn Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P có ông Nguyễn Văn L là người đại diện theo ủy quyền và bị đơn Công ty Cổ phần M có bà Nguyễn Thị V là đại diện theo ủy quyền thống nhất thỏa thuận:
Công ty Cổ phần M xác nhận còn nợ Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P số tiền là 55.038.824 đồng (Năm mươi năm triệu không trăm ba mươi tám nghìn tám trăm hai mươi tư đồng) theo biên bản đối chiếu công nợ. Công ty Cổ phần M cam kết thanh toán cho Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P số tiền 55.038.824 đồng với phương thức thanh toán như sau:
- Từ ngày 5/7/2023 đến ngày 05/8/2023 thanh toán 25.000.000 đồng
- Từ ngày 6/8/2023 đến 6/9/2023 thanh toán 30.038.824 đồng
Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P không yêu cầu tính lãi đối với số tiền nêu trên kể từ ngày Công ty Cổ phần M vi phạm nghĩa vụ thanh toán cho đến khi Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P có đơn yêu cầu thi hành án.
Trường hợp Công ty Cổ phần M vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào theo thời hạn trên thì Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P được quyền ngay lập tức yêu cầu Cơ quan thi hành án thẩm quyền thi hành ngay số tiền còn lại cho Công ty Cổ phần M.
Kể từ ngày Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty Cổ phần M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nêu trên thì hàng tháng Công ty Cổ phần M còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Thi hành dưới sự giám sát của cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền
2.2. Về án phí: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng), Công ty Cổ phần M tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Tổng Công ty Vật liệu Xây dựng P số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) theo biên lai thu số AA/2023/0003687 ngày 5/6/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức lập. Công ty Cổ phần M chưa nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cần thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. Thủ Đức; - Chi cục thi hành án dân sự Tp. Thủ Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |