vanban.org

Quyết định 234/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Viết L và chị Trần Thị L; 2.

TANDTP. Hà Nội VKSND Khu vực 8 - Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Viết L - Trần Thị L1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Viết L và chị Trần Thị L; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
Số: 234/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 160/2026/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 03 năm 2026, về việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Viết L, sinh năm 1983; CCCD số: XXXXXXXXXXXX do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 24/06/2021; Nơi thường trú: Số nhà 9, thôn 3, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1984; CCCD số: XXXXXXXXXXXX do Bộ Công an cấp ngày 31/12/2024; Nơi thường trú: Số nhà 9, thôn 3, xã Dương Hòa, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Viết L và chị Trần Thị L; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao cháu Trần Viết K L, sinh ngày 06/01/2011 cho anh Trần Viết L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao cháu Trần Viết T Đ, sinh ngày 10/01/2018 cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về cấp dưỡng: Anh Trần Viết L và chị Trần Thị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, việc cấp dưỡng nuôi con chung do anh Trần Viết L và chị Trần Thị L tự nguyện thực hiện. Anh Trần Viết L và chị Trần Thị L có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung vợ chồng (tài sản, công sức, công nợ): Anh Trần Viết L và chị Trần Thị L không yêu cầu Tòa giải quyết. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Viết L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Trần Viết L đã nộp theo Biên lai thu số 0007421 ngày 30/03/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại anh Trần Viết L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ