vanban.org

Quyết định 234/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị Phương D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh H và chị D xác định có 03 con chung là cháu Lê Tuệ T, sinh ngày 24/10/2007; cháu Lê Tuệ A, sinh ngày 16/6/2011 và cháu Lê Trần K, sinh ngày 09/5/2015. Cháu T hiện đã trưởng thành đủ 18 tuổi. Ly hôn, anh chị thống nhất thoả th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đức H - Trần Thị Phương D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị Phương D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 192/2026/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: anh Lê Đức H, sinh năm: 1978.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 09/05/2022; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

Nơi thường trú: Căn 0208 C Lô N, Chung cư H, phường B, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Phương D, sinh năm: 1985;.

CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 24/5/2023; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

Nơi thường trú: Căn 0208 C Lô N, Chung cư H, phường B, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đức H và chị Trần Thị Phương D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H và chị D xác định có 03 con chung là cháu Lê Tuệ T, sinh ngày 24/10/2007; cháu Lê Tuệ A, sinh ngày 16/6/2011 và cháu Lê Trần K, sinh ngày 09/5/2015. Cháu T hiện đã trưởng thành đủ 18 tuổi. Ly hôn, anh chị thống nhất thoả thuận chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Tuệ A và cháu K. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung của anh H cho chị D đến khi cháu Tuệ A, cháu K trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới.

Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung vợ chồng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Đức H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp tạm ứng án phí HN&GĐST ngày 26/02/2026 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004611 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội nay chuyển thành án phí. Trả lại anh H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ