vanban.org

Quyết định 234/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số abc, đăng ký ngày 04/12/2015 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Vương Bảo A, ngày sinh: 02/11/1995.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp: 04/7/2023 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: 606/z/x/4 Hồ Học L, khu phố 25, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Võ Thị Ly P, ngày sinh: 08/9/1997.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx, ngày cấp: 10/02/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: Nhà kế số bv/13, Ấp 33, xã BC, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 01 năm 2026, ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nợ chung.

Xét việc thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số abc, đăng ký ngày 04/12/2015 tại Ủy ban nhân dân phường B, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về con chung: Quá trình chung sống, ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P có 01 con chung là trẻ Vương Bảo M (nam), sinh ngày 06/03/2016. Sau khi ly hôn, ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về con chung như sau: Bà Võ Thị Ly P là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Vương Bảo M. Ông Vương Bảo A không cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với ông Vương Bảo A cho đến khi bà Võ Thị Ly P có yêu cầu.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con mà lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Những vấn đề khác yêu cầu Tòa án công nhận: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0050369 ngày 17 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Vương Bảo A và bà Võ Thị Ly P đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ