vanban.org

Quyết định 234/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị H và anh Tô Văn Đ [Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2022, ngày 25/4/2022 của Ủy ban nhân dân xã Tri P, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Tri P, tỉnh Tuyên Quang)]. 2.

Về con chung: Anh Tô Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tô Ánh N, sinh ngày 03/10/2022. Chị Ma Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị H và anh Tô Văn Đ [Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2022, ngày 25/4/2022 của Ủy ban nhân dân xã Tri P, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Tri P, tỉnh Tuyên Quang)]. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2025/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 290/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị H, sinh năm 2000. Địa chỉ: Thôn Bản B, xã Tri P, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Tô Văn Đ, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn Bản B, xã Tri P, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị H và anh Tô Văn Đ [Giấy chứng nhận kết hôn số 07/2022, ngày 25/4/2022 của Ủy ban nhân dân xã Tri P, huyện Chiêm H, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã Tri P, tỉnh Tuyên Quang)]. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Tô Văn Đ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Tô Ánh N, sinh ngày 03/10/2022. Chị Ma Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung; vay nợ chung: Chị Ma Thị H và anh Tô Văn Đ cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Thị H và anh Tô Văn Đ là người dân tộc thiểu số, cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí. Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Ma Thị H và anh Tô Văn Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ