vanban.org

Quyết định 234/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim T và bà Thạch Thị P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Kim T và bà Thạch Thị P thống nhất với nhau ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Thây với chị Phol"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim T và bà Thạch Thị P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2024/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 24 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 325/2024/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Kim T, sinh ngày 29/12/1979; địa chỉ ấp S, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị P, sinh ngày 01/01/1970; địa chỉ ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kim T và bà Thạch Thị P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Kim T và bà Thạch Thị P thống nhất với nhau ly hôn.

- Về con chung: Ông Kim T và bà Thạch Thị P thống nhất có 01 người con tên Kim Hoàng T1, sinh ngày 10/02/2005 đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết về người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Kim T và bà Thạch Thị P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Kim T và bà Thạch Thị P thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, ông Kim T và bà Thạch Thị P mỗi người chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên, ông Kim T tự nguyện nộp thay tiền án phí nêu trên cho bà Thạch Thị P. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Kim T đã nộp trước bằng 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002714, ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì hoàn trả lại cho ông Kim T số tiền tạm ứng còn thừa bằng 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ