- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Kim T
- Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 218/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1969
Nơi cư trú: Khu TC, xã HV, huyện CK, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1970
Nơi cư trú: Tổ 1, phường PĐP, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Kim T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Kim T đều xác định tình cảm không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Kim T xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 20/6/1998 bị thiểu năng trí tuệ không có khả năng lao động. Khi ly hôn nhất trí thỏa thuận giao cho anh Nguyễn Văn S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Thị Thùy L đến khi cháu L có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi mình. Chị T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh S không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Khi xét thấy cần thiết hoặc do điều kiện sống có sự thay đổi, vợ chồng có thỏathuận khác phù hợp với quy định pháp luật và vì lợi ích của con chung, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyê ̣n nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước hoàn trả cho anh Nguyễn Văn S số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000841 ngày 11 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; -VKSND TP.Thái Nguyên; - Chi cục THADS TPTN; - Các đương sự; -UBND phường Phan Đình Phùng, TP. Thái Nguyên; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Duyên |