vanban.org

Quyết định 234/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 04/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: có 03 con chung là Đào Diệu A, sinh ngày 31/12/2011, Đào Trọng Bảo C, sinh ngày 31/12/2011 và Đào Kim N, sinh ngày 14/02/2009. Anh Đào Quốc V sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đào Diệu A và Đào Trọng Bảo C; chị Dương Thị Diệu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Viet Thuy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ N
Số: 234 /2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 04 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 879/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: ông Đào Quốc V, sinh năm 1983; trú tại: CT1, đô thị B, phường M, quận H, thành phố N.

- Bị đơn: bà Dương Thị Diệu T, sinh năm 1985; trú tại: CT1, đô thị B, phường M, quận H, thành phố N.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Trần Đức Bình, sinh năm 1976; trú tại: phường N, thị xã L, tỉnh H.

+ Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Địa chỉ: 198 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: ông Đào Anh Tùng – chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Nam Thanh Xuân – theo giấy ủy quyền số 09/22.3.2023.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các §iÒu 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: Anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: có 03 con chung là Đào Diệu A, sinh ngày 31/12/2011, Đào Trọng Bảo C, sinh ngày 31/12/2011 và Đào Kim N, sinh ngày 14/02/2009. Anh Đào Quốc V sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đào Diệu A và Đào Trọng Bảo C; chị Dương Thị Diệu T sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Đào Kim N cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi các con chung cho nhau cho đến khi có sự thỏa thuận thay đổi khác và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T đều xác định tài sản chung và nợ chung của vợ chồng gồm:

* Tài sản chung gồm:

- 01 căn hộ chung cư số Tòa A-Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp, diện tích 46,3 m2 có địa chỉ tại Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp Capitaland – H, Khu Cổ Ngựa – Khu Đô thị mới M, phường M, quận H, thành phố N, hiện đã được cấp GCN quyền sử dụng đất số CR 696932, số vào sổ cấp GCN: CS-HDDO24715 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố N cấp ngày 13/6/2019 mang tên Đào Quốc V và Dương Thị Diệu T.

- 01 căn hộ chung cư số Tòa A – Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp, diện tích 121,3 m2 có địa chỉ tại Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp Capitaland – H, Khu Cổ Ngựa – Khu Đô thị mới M, phường M, quận H, thành phố N, hiện đã được cấp GCN quyền sử dụng đất số BY 208420, số vào sổ cấp GCN: CS 17646 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố N cấp ngày 31/12/2014 mang tên Đào Quốc V và Dương Thị Diệu T.

- 01 căn nhà có diện tích 75,6 m, địa chỉ tại LK02-136, số 01 đường Gamuda Gardens 3-1, Khu đô thị C2 – Gamuda Gardens, phường T, quận M, thành phố N, hiện đã được cấp GCN quyền sử dụng đất số DB 064187, số vào sổ cấp GCN: CS18090 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố N cấp ngày 29/03/2021 mang tên mang tên Đào Quốc V và Dương Thị Diệu T.

- 01 xe Ô tô Mercedes GLC 200 biển kiểm soát 30G-292.57 mang tên Đào Quốc V.

- 01 xe Ô tô Honda Jazz biển kiểm soát 30F-938.38 mang tên Dương Thị Diệu T.

* Về công nợ chung:

- Ngày 21/05/2021 anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T có ký Hợp đồng cho vay số 25/BĐS/NTX/7080829 ngày 21/05/2021 với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Hà Nội để vay số tiền 3.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba tỷ đồng chẵn). Mục đích vay khoản tiền nêu trên để mua bất động sản là căn nhà có diện tích 75,6m2, địa chỉ tại LK02-136 số 01 đường Gamuda Gardens 3-1, Khu đô thị C2 – Gamuda Gardens, phường T, quận M, thành phố N. anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T đã thanh toán cho Ngân hàng khoảng 300.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm triệu đồng). Hiện tại vợ chồng vẫn còn nợ tiền tại ngân hàng.

- Ngày 10/03/2021, giữa anh Đào Quốc V và ông Trần Đức Bình có ký Hợp đồng cho vay tiền số 01/2021/Bình-Việt ngày 10/03/2021 để vay số tiền 8.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Tám tỷ đồng chẵn).Mục đích vay để mua căn nhà có diện tích 75,6m2, địa chỉ tại số 01 đường Gamuda Gardens 3-1, Khu đô thị C2 – Gamuda Gardens, phường T, quận M, thành phố N. Số tiền này hiện vẫn chưa trả cho ông Bình.

Các đương sự thống nhất như sau:

- Đối với căn hộ chung cư số Tòa A – Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp có địa chỉ tại Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp Capitaland – H, Khu Cổ Ngựa – Khu Đô thị mới L, phường M, quận H, thành phố N: anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T thống nhất theo nội dung tự thỏa thuận tại hợp đồng tặng cho ngày 24/3/2023 được công chứng ngày 24/3/2023 tại Văn phòng công chứng Hồng Hà và không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với tài sản này.

- Đối với căn hộ chung cư số Tòa A – Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp có địa chỉ tại Khu chung cư và thương mại dịch vụ hỗn hợp Capitaland – H, Khu Cổ Ngựa – Khu Đô thị mới M, phường M, quận H, thành phố N; 01 xe Ô tô Mercedes GLC 200 biển kiểm soát 30G-292.57, 01 xe Ô tô Honda Jazz biển kiểm soát 30F-938.38: anh Đào Quốc V và chị Dương Thị Diệu T thống nhất theo nội dung tự thỏa thuận tại Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được công chứng ngày 24/3/2023 tại Văn phòng công chứng Hồng Hà và không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những tài sản này.

- Đối với căn nhà có diện tích 75,6 m, địa chỉ tại số 01 đường Gamuda Gardens 3-1, Khu đô thị C2 – Gamuda Gardens, phường T, quận M, thành phố N, hiện đã được cấp GCN quyền sử dụng đất số DB 064187, số vào sổ cấp GCN: CS18090 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố N cấp ngày 29/03/2021 mang tên Đào Quốc V và Dương Thị Diệu T. Anh Đào Quốc V trực tiếp quản lý sử dụng nhà đất này và có trách nhiệm thanh toán cho chị Dương Thị Diệu T số tiền 7.000.000.000đ (bảy tỷ đồng). Chậm nhất ngày 04/4/2023, anh Đào Quốc V sẽ có trách nhiệm thanh toán cho chị Dương Thị Diệu T số tiền 7.000.000.000đ (bảy tỷ đồng) vào tài khoản 12510000280616 tại ngân hàng BIDV tên chủ tài khoản Dương Thị Diệu T.

- Đối với khoản nợ chung vợ chồng: cá nhân anh Đào Quốc V sẽ chịu trách nhiệm trả 02 khoản nợ chung của vợ chồng cụ thể: cá nhân anh Đào Quốc V sẽ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đối hợp đồng cho vay số 25/21/BĐS/NTX/7080829 ngày 21/5/2021 và sẽ trực tiếp nhận tài sản thế chấp sau khi đã thực hiện xong nghĩa vụ của hợp đồng, cá nhân anh Đào Quốc V sẽ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện Hợp đồng cho vay tiền số 01/2021/Bình-Việt ngày 10/03/2021 đối với ông Trần Đức Bình.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2.3. Về án phí: anh Đào Quốc V tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn, 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự về các khoản nợ chung vợ chồng và 63.274.500đ (sáu mươi ba triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự về tài sản được đối trừ số tiền 67.900.000đ (sáu mươi bảy triệu chín trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 10777 ngày 10/11/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H; chị Dương Thị Diệu T tự nguyện nộp 57.500.000đ (năm mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự về tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ