vanban.org

Quyết định 234/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân:

Xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Phương C và anh Lương Quốc S đã chấm dứt theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 09/2012/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín. Về con chung:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Phương C và anh Lương Quốc S"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG TÍN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
***
Số: 234/2023/QĐST-HNGĐ
Thường Tín, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 07 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương C, sinh năm 1975.

ĐKNKTT: phường K, quận H, thành phố Hà Nội.

Trú tại: Phòng 1219 M1, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Lương Quốc S, sinh năm 1974.

ĐKNKTT và trú tại: Xóm P, xã H, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Vũ Hồng Q, sinh năm 1975.

ĐKNKTT: 28D Bắc Ô 17, phường H, thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định.

Trú tại: Phòng 1219 M1, phường K, quận H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Xác nhận quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Phương C và anh Lương Quốc S đã chấm dứt theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 09/2012/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín.

2. Về con chung:

+ Xác nhận các cháu Lương Huyền T, sinh ngày 05/11/1999, cháu Lương Cẩm L, sinh ngày 02/5/2006 và cháu Lương Bảo S1, sinh ngày 23/01/2011 sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của anh Lương Quốc S và chị Nguyễn Thị Phương C.

+ Xác nhận cháu Lương Huyền T, sinh ngày 05/11/1999, cháu Lương Cẩm L, sinh ngày 02/5/2006 là con đẻ của anh Lương Quốc S và chị Nguyễn Thị Phương C.

+ Xác nhận Kết luận giám định ADN số HT642.23/PY-XNSH ngày 24/10/2023 của Viện pháp y quân đội là có căn cứ hợp pháp, cháu Lương Bảo S1, sinh ngày 23/01/2011 là con đẻ của chị Nguyễn Thị Phương C và anh Vũ Hồng Q; anh Vũ Hồng Q và cháu Lương Bảo S1 có quan hệ huyết thống cha - con.

+ Chị Lương Huyền T đã trưởng thành, đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét.

+ Giao cháu Lương Cẩm L, sinh ngày 02/5/2006 cho anh Lương Quốc S trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Giao cháu Lương Bảo S1, sinh ngày 23/01/2011 cho chị Nguyễn Thị Phương C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung, công nợ chung: Đã xử lý theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 09/2012/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

4. Về án phí: Đã xử lý theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 09/2012/QĐST-HNGĐ ngày 16/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ