vanban.org

Quyết định 234/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngọc - Nam - LH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THỌ XUÂN
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2023/QĐST-HNGĐT, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 211/2023/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023, giữa: Nguyên đơn : Chị Hà Thị N, sinh năm 1990. Địa chỉ : Thôn K, xã N, huyện T, tỉnh T Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ : Thôn K, xã N, huyện T, tỉnh T. Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 , điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N có 02 con chung là Nguyễn Thị Minh H, sinh ngày 08/10/2012 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 08/8/2019 Chị Hà Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Q; Anh Nguyễn Văn N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Minh H; Anh N tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Minh Q cùng chị N hàng tháng mỗi tháng là 2.500.000đ kể từ tháng 10 năm 2023 cho đến khi cháu Nguyễn Minh Q đủ 18 tuổi . Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản và công nợ: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N thống nhất Vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hà Thị N và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận: Chị N chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N đã nộp theo biên lai thu số 0016281 ngày 05/9/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T; Chị N được nhận lại số tiền 150.000đ. Anh Nguyễn Văn N phải nộp án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000đ, nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện T.

Người được thi hành án dân sự , người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án thro quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ