vanban.org

Quyết định 234/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1955 Địa chỉ: phường 6, quận Tân Bình, TPHCM Bị đơn: 1/ Bà Dương Hồng Nhật D, sinh năm 1969

2/ Ông Đỗ Công Kh, sinh năm 1964 Cùng địa chỉ: phường 12, quận 3, TPHCM Cùng tạm trú: phường 03, quận Gò Vấp, TPHCM 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Dương Hồng Nhật D và ông Đỗ Công Kh có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đỗ Thị Minh H số tiền 1.480.000.000 đồng, cụ thể như sau: Lầ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1955 Địa chỉ: phường 6, quận Tân Bình, TPHCM Bị đơn: 1/ Bà Dương Hồng Nhật D, sinh năm 1969
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2023/QĐST-DSGò Vấp, ngày 11 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03/7/2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 332/2023/TLST-DS ngày 08/6/2023;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị Minh H, sinh năm 1955 Địa chỉ: phường 6, quận Tân Bình, TPHCM Bị đơn: 1/ Bà Dương Hồng Nhật D, sinh năm 1969

2/ Ông Đỗ Công Kh, sinh năm 1964 Cùng địa chỉ: phường 12, quận 3, TPHCM Cùng tạm trú: phường 03, quận Gò Vấp, TPHCM 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Dương Hồng Nhật D và ông Đỗ Công Kh có nghĩa vụ thanh toán cho bà Đỗ Thị Minh H số tiền 1.480.000.000 đồng, cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 03/10/2023 thanh toán 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);

- Lần 2: Ngày 03/01/2024 thanh toán 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);

- Lần 3: Ngày 03/4/2024 thanh toán 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);

- Lần 4: Ngày 03/7/2024 thanh toán 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng);

- Lần 5: Ngày 03/10/2024 thanh toán 280.000.000 đồng (hai trăm tám mươi triệu đồng); Và lãi phát sinh là 12%/ năm, tính từ ngày 02/7/2023 cho đến khi thanh toán xong. Hai bên tự thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.2. Trường hợp Bà Dương Hồng Nhật D và ông Đỗ Công Kh vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào như nêu trên, thì bà Đỗ Thị Minh H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức buộc bà Dương Hồng Nhật D và ông Đỗ Công Kh phải thanh toán làm một lần đối với số tiền còn lại và lãi phát sinh là 12%/ năm, tính từ ngày 02/7/2023 tới thời điểm thi hành án xong. 2.3. Về án phí: Bà Dương Hồng Nhật D và ông Đỗ Công Kh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 28.200.000 đồng (hai mươi tám triệu hai trăm ngàn đồng). 3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ