vanban.org

Quyết định 234/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 25/11/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu T, sinh năm 1987. Địa chỉ: 35 Hoàng D, phường Th, thành phố K, tỉnh K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ K
TỈNH K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 234/2022/QĐST-HNGĐTp.K , ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 385/2022/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thu T, sinh năm 1987. Địa chỉ: 35 Hoàng D, phường Th, thành phố K, tỉnh K.

- Bị đơn: Anh Đỗ Nhật Kh, sinh năm 1982. Địa chỉ: 208 Đào D. T, phường Th, thành phố K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thu Th và anh Đỗ Nhật Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nuôi con chung: Giao con chung Đỗ Đức A, sinh ngày 02/5/2014, cho anh Đỗ Nhật K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được. Giao con chung Đỗ Huyền M, sinh ngày 23/8/2020 cho chị Võ Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự lập được. Anh Đỗ Nhật Kh và chị Võ Thị Thu Th không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Khoản 3 Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án. Chị Võ Thị Thu Th nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001102 ngày 31/10/ 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K. Trả lại cho chị Võ Thị Thu Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ