vanban.org

Quyết định 234/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K với anh Nguyễn Văn T. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Thị K với anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Chị K và anh T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Về con chung: Chị K được trực tiếp nuôi các con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 28/10/2010 (theo nguyện vọng của cháu L). Anh T không phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K với anh Nguyễn Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 234/2021/QĐST-HNGĐ
Thạnh Phú, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 293/2021/TLST- HNGĐ ngày 08/11/2021 về việc “Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị K, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Số nhà 181/1 ấp A Đ, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1985 Nơi cư trú: Số nhà 181/1 ấp A Đ, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84 và 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 17/12/2021.

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành vào ngày 17/12/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị K với anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Thị K với anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Chị K và anh T không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn.

- Về con chung: Chị K được trực tiếp nuôi các con chung tên Nguyễn Thành L, sinh ngày 28/10/2010 (theo nguyện vọng của cháu L). Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị K không có yêu cầu. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con. Vì lợi ích của con, khi cần thiết có thể thay đổi việc nuôi con hoặc mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Chị K và anh T trình bày không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị K và anh T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị K tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002923 ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị K được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ