- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 20/5/2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 327/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Minh T, sinh năm: 199x
Nơi cư trú: Số 1 ngõ 2x Giảng Võ, phường C L, Đ Đ, HN.
- Chị Vƣơng Hồng A, sinh năm: 199x
Nơi cư trú: Số 2x ngõ 257 Thanh Nhàn, phường Th Nh, quận H B Tr, HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vương Hồng A và anh Nguyễn Minh T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Cát Linh, quận Đ Đ, H N vào ngày 12/5/2015.
Mâu thuẫn vợ chồng anh chị phát sinh từ cuối năm 2016. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2016 cho đến nay. Nay anh T, chị Hồng A xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T, chị Hồng A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh T, chị Hồng A xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Quang A (nam), sinh ngày 25/6/2015. Ly hôn anh T, chị Hồng A thỏa thuận, chị Hồng A là người trực tiếp nuôi con chung, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con của anh T, chị Hồng A là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81,82,83 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản: Anh T, chị Hồng A không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh T, chị Hồng A không vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5]. Về lệ phí: Anh T, chị Hồng A thỏa thuận: anh T tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Minh T và chị Vương Hồng A.
- Về con chung: Xác nhận anh Nguyễn Minh T và chị Vương Hồng A có 01 con chung là Nguyễn Quang A (nam), sinh ngày 25/6/2015. Giao cho chị Hồng A trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Quang A. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện kể từ tháng 6 năm 2020 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Anh T, chị Hồng A không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh T, chị Hồng A không vay nợ, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Minh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014250 ngày 18/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (anh T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường Cát Linh, Đ Đ, HN. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Đặng Thị Hường |