- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đ"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa Quyết định số 234/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa như sau: Tại dòng thứ 10 đến 14 từ trên suống, trang 1 của Quyết định đã ghi: “Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn 4, xã Xuân Phong, huyện Th…
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2020/QĐST-HNGĐ | Thọ Xuân, ngày 19 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN T1ẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ T1ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 258/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn , xã X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh. Bị đơn: Anh Phạm Như T2, sinh năm 1988, địa chỉ: thôn 5, xã X, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh; Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T2 ngày 09 tháng 10 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc T1ận tình ly hôn và thoả T1ận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T2 ngày 09 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T2, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T1ận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự T1ận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T1 và anh Phạm Như T2. 2. Công nhận sự thoả T1ận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị T1 và anh Phạm Như T2 tự nguyện T1ận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị T1 và anh Phạm Như T2 có 01 (một) con chung là cháu Phạm Ngọc H, sinh ngày 14/12/2016. Ly hôn: Chị Lê Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Ngọc H; anh Phạm Như T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng) tính từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi T2 niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Như T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả với mức lãi suất theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Về tài sản và công nợ: Chị Lê Thị T1 và anh Phạm Như T2 không có gì, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị T1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T1 đã nộp theo biên lai T1 tiền tạm ứng án phí số AA/2019/0006201 ngày 06/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân; như vậy chị Lê Thị T1 được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Anh Phạm Như T2 phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả T1ận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- VKSND huyện Thọ Xuân;
- Chi cục THADS huyện Thọ Xuân;
- P. kiểm tra nghệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự;
- UBND xã X;
Lê Minh Tiến
- Lưu hồ sơ. TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN THỌ XUÂN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THANH HOÁ Số: 04/2020/QĐ-SCQĐ
Thọ Xuân, ngày 26 tháng 10 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỖ SUNG QUYẾT ĐỊNH
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét cần sửa chữa Quyết định do phát hiện lỗi về chính tả, trong Quyết định số 234/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa đã giải quyết vụ án dân sự về việc “tranh chấp hôn nhân gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn 4, xã Xuân Phong, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; Bị đơn: Anh Phạm Như T2, sinh năm 1988, địa chỉ: thôn 5, xã Xuân Phong, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa Quyết định số 234/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Toà án nhân dân huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa như sau: Tại dòng thứ 10 đến 14 từ trên suống, trang 1 của Quyết định đã ghi: “Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn 4, xã Xuân Phong, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh. Bị đơn: Anh Phạm Như T2, sinh năm 1988, địa chỉ: thôn 5, xã Xuân Phong, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh;” Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Nguyên đơn: Chị Lê Thị T1, sinh năm 1994, địa chỉ: thôn 4, xã Xuân Phong, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Phạm Như T2, sinh năm 1988, địa chỉ: thôn 5, xã Xuân Phong, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa;”
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thọ Xuân - Lưu hồ sơ tại Tòa án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Minh Tiến |