- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Yến N và anh Trần Văn T. Quan hệ hôn nhân xác lập theo giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 08/6/2017 của UBND xã M, huyện Đ, tỉnh Long An chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2018/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 335/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Yến N, sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp 1, xã M, huyện Đ, tỉnh Long An. * Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1989 Địa chỉ: ấp 2, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Yến N và anh Trần Văn T. Quan hệ hôn nhân xác lập theo giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 08/6/2017 của UBND xã M, huyện Đ, tỉnh Long An chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Chị N và anh T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị Phạm Thị Yến N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Đăng K, sinh ngày 07/5/2017. Anh Trần Văn T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 14/8/2018. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con. Vì lợi ích của con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp của con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng do hòa giải thành được giảm 50% là: 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), chị Phạm Thị Yến N đồng ý nộp và được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0017756 ngày 06/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Chị N đã nộp án phí xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - UBND xã M - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đặng Mộng Tuyền |