- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Ngọc L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 152 Bộ luật Dân sự; Điều 153 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 234/2018/QĐDS-ST Ngày: 17/5/2018 V/v tuyên bố một người là đã chết |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Công Tình – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Ngọc Hoa – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Ngô Thị Tuyết Mai – Kiểm sát viên.
Trong ngày 17/5/2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, mở phiên họp sơ thẩm công khai, để giải quyết việc dân sự thụ lý số 426/2017/TLST–VDS ngày 11/10/2017 về việc Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết; theo Quyết định mở phiên họp số 95/2018/QĐ–MPH ngày 04/5/2018,
1. Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1958 (có mặt).
Địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Ông Đoàn Tấn Đ, sinh năm 1983 (có mặt)
2.2. Bà Đoàn Thị Ngọc B, sinh năm 1986 (có mặt)
2.3. Bà Đoàn Thị Bích P, sinh năm 1988 (có mặt)
2.4. Bà Đoàn Ngọc Y, sinh năm 1991 (có mặt)
Cùng địa chỉ: A đường B, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Theo đơn yêu cầu đề ngày 11/9/2017 và tại phiên họp người yêu cầu bà Nguyễn Thị Ngọc L trình bày: Vào năm 1982 bà và ông Đoàn Tấn P kết hôn với nhau theo giấy chứng nhận kết hôn số 267 quyển số 1 ngày 04/3/1982 tại Ủy ban nhân dân xã T (nay là Ủy ban nhân dân phường T, quận T); trong thời kỳ hôn nhân bà và ông P có với nhau được 04 người con chung tên Đoàn Tấn Đ, sinh năm 1983; Đoàn Thị Ngọc B, sinh năm 1986; Đoàn Thị Bích P, sinh năm 1988 và Đoàn Ngọc Y, sinh năm 1991; đến năm 1997 ông P bỏ nhà đi dâu không rõ tin tức; nên năm 2014 bà đã làm đơn yêu cầu tuyên bố ông P mất tích và được Tòa án chấp nhận theo Quyết định số 10/2014/QĐ/VDS ngày 08/9/2014; trong thời gian ông P mất tích đến nay vẫn không có tin tức xác thực của ông P còn sống hay đã chết. Vì vậy bà làm đơn yêu cầu Tòa án xem xét tuyên bố một người là đã chết đối với ông P.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: Bà Đoàn Thị Ngọc B, Đoàn Thị Bích P và Đoàn Ngọc Y thống nhất với ý kiến của bà Nguyễn Thị Ngọc L và không có ý kiến gì thêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Tấn Đ trình bày: Cha ông tên Đoàn Tấn P bỏ đi khỏi địa phương từ khoảng năm 1998 gì đó cho đến nay, không có tin tức gì về việc còn sống hay đã chết. Nay mẹ ông tên Nguyễn Thị Ngọc L yêu cầu tuyên bố cha ông chết, ông không đồng ý vì lý do: Hiện nay ông đang nhờ người đi tìm kiếm cha ông và nếu cha ông đã chết thì phải thấy mộ và xác cha ông ở đâu, nay ông chưa thấy xác và mộ cha ông ở đâu.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về giải quyết việc dân sự:
Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý việc dân sự, tiến hành thu thập chứng cứ, quyết định đưa việc dân sự ra giải quyết và diễn biến tại phiên họp đã được Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và Thẩm phán được phân công giải quyết việc dân sự thực hiện đúng quy trình thủ tục theo quy định của pháp luật.
Về nội dung giải quyết việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc L, tuyên bố ông Đoàn Tấn P là đã chết.
NHẬN ĐỊNH:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, lời trình của đương sự được thẩm tra tại phiên họp – chủ tọa phiên họp nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự. Ông Đoàn Tấn P bị Tòa án nhân dân quận Thủ Đức tuyên bố mất tích vào ngày 08/9/2014 có nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số A (số cũ D) đường B, khu phố C, phường T, quận T; nên thẩm quyền giải quyết việc dân sự này theo trinh tự sơ thẩm là Tòa à
́n nhân dân quận Thủ Đức; được pháp luâ ̣t quy đi ̣nh ta ̣i Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm b Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Về quan hệ pháp luật giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào đơn yêu cầu đề ngày 11/9/2017 của bà Nguyễn Thị Ngọc L, thì việc dân sự có quan hệ Pháp luật là yêu cầu tuyên bố một người là đã chết; quan hệ Pháp luật này được quy định tại Khoản 4 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
. Ngày 31/10/2017 Tòa án nhân dân quận Thủ Đức ban hành Quyết định số 07/2017/QĐ-TBTK về việc Thông báo tìm kiềm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết đối với ông Đoàn Tấn P và yêu cầu bà L phải có trách nhiệm liên hệ với các Cơ quan thông tin để đăng và phát sóng nội dung quyết định thông báo này, trên một trong các báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.
. Ngày 06/11/2017 bà Nguyễn Thị Ngọc L đã ký hợp đồng nhắn tin số 289/TTHCM-HĐTT với cơ qan thường trú Đài tiếng nói V tại TP. Hồ Chí Minh; để nhắm tìm ông Đoàn Tấn P, sinh năm 1954; ngày giờ phát Trên song AM tần số 657KHZ hệ thời sự - chính trị - tổng hợp VOV1 Đài tiếng nói V; thời gian từ 11h00 – 11h30, chiều từ 17h30 -18h00 (chương trình thời sự tổng hợp hàng ngày); thời lượng tổng số 03 ngày, từ ngày 30/11/2017 đến ngày 02/12/2017.
. Ngày 16/11/2017 bà Nguyễn Thị Ngọc L ký hợp đồng quảng cáo số 531-2017/HĐQC/CQTT với Cơ quan thường trú báo L, để đăng quảng cáo trên báo L cụ thể như: Ấn phẩm Trang toàn quốc, diện tích RV>80, ngày đăng 20, 21, 22/11/2017; nội dung nhắn Đoàn Tấn P.
. Ngày 28/12/2017 Tòa án nhân dân quận Thủ Đức có công văn số 1132/TAQTĐ đề nghị Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đăng đăng Quyết định số 07/2017/QĐ-TBTK ngày 31/10/2017 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức trên cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
. Về nội dung giải quyết việc dân sự và yêu cầu của đương sự:
. Về quyền yêu cầu tuyên bố một người là đã chết đối với ông Đoàn Tấn P.
Căn cứ vào giấy công nhận kết hôn số 267 quyển số 01 ngày 04/3/1982 do Ủy ban nhân dân xã T cấp cho ông Đoàn Tấn P và bà Nguyễn Thị Ngọc L, ngày 26/7/2013 bà L có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông P mất tích và được Tòa án chấp nhận tại Quyết định số 10/2014/QĐ-VDS ngày 08/9/2014; nên bà L có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Đoàn Tấn P được pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự 2015.
Căn cứ vào Quyết định số 10/2014/QĐ-VDS ngày 08/9/2014 của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức có nội dung:… “tuyên bố ông Đoàn Tấn P, sinh năm 1954 nơi cư trú cuối cùng tại địa chỉ số A (số cũ D) đường B, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Minh mất tích…”.
. Ngày 08/9/2014 Tòa án nhân dân quận Thủ Đức tuyên bố ông Phát mất tích theo Quyết định số 10/2014/QĐ-VDS, sau khi ban hành Quyết định không có kháng cáo của đương sự và không có kháng nghị của Viện kiểm sát cùng cấp cũng như cấp trên, nên Quyết định có hiệu lực pháp luật, ngày 11/9/2017 bà Lcó đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người là đã chết đối với ông Đoàn Tấn P là phù hợp với Điểm a Khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự 2015.
. Sau khi thụ lý việc dân sự Tòa án đã áp dụng tất cả các biện pháp theo quy định của Pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông P còn sống hay đã chết. Do đó yêu cầu của bà Nguyễn Thị Ngọc L đề nghị Tòa án xem xét tuyên bố ông Đoàn Tấn P là đã chết, là có căn cứ cơ sở chấp nhận, được pháp luật quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 71 của Bộ luật dân sự 2015.
. Cách tính Quyết định số 10/2014/QĐ-VDS ngày 08/9/2014 có hiệu lực pháp luật. Ngày 08/9/2018 (ngày Tòa án mở phiên họp tuyên bố ông P mất tích) là ngày xẩy ra sự kiện không tính vào thời hạn mà tính ngày tiếp theo xẩy ra sự kiện là ngày 09/9/2014 và ngày kết thúc thời hạn là 24 giờ ngày 23/9/2014, do đó ngày Quyết định số 10/2014/QĐ-VDS ngày 08/9/2014 có hiệu lực là ngày 24/9/2014.
. Về xác định ngày chết đối với ông Đoàn Tấn Pt, sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống; Tòa án xác định ngày chết của người bị tuyên bố là đã chết. Quyết định số 10/2014/QĐ-VDS ngày 08/9/2014 có hiệu lực ngày 24/9/2014, sau 03 năm là 24/9/2017; khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn; như vậy, ngày chết của ông P được xác định là ngày 25/9/2017.
. Về lệ phí việc dân sự: 300.000 đồng, bà L phải chịu.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 4 Điều 27, Điểm a Khoản 2 Điều 35, Điểm b Khoản 2 Điều 39, Điều 371, Điều 372, Điều 388 và Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 152, 153 của Bộ luật dân sự 2005
Căn cứ Điều 71 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Nguyễn Thị Ngọc L.
Tuyên bố ông Đoàn Tấn P, sinh năm 1954 nơi cư trú cuối cùng số A (số cũ D) đường B, khu phố C, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh) là đã chết.
Ngày chết của ông Đoàn Tấn P được xác định là ngày 25/9/2017.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Ngọc L phải chịu, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0037191 ngày 11/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
3.1 Quyền kháng cáo: Người yêu cầu; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
3.2. Quyền kháng nghị: Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh; (1) - Viện kiểm sát nhân dân TP. Hồ Chí Minh; (1) - Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức; (1) - Chị cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; (1) - Ủy ban nhân dân phường T, quận T; (1) - Các đương sự; (5) - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, Vp. (3) | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Công Tình |