vanban.org

Quyết định 233 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T (thường gọi là bàT1), sinh năm 1940. Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Xóm 4, thôn T, D, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 233/2020/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 215/2020/TLST- DS ngày 07 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T (thường gọi là bàT1), sinh năm 1940.

Hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Xóm 4, thôn T, D, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền là bà Công Thị S, sinh năm 1966; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, D, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1975.

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn T, D, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị B phải trả cho bà Ngô Thị T (T1) số tiền 240.000.000đồng (Hai trăm bốn mươi triệu đồng chẵn). Thời gian trả nợ chia làm hai kỳ: Kỳ 1 đến hết ngày 31/3/2021 bà Phạm Thị B trả cho bà Ngô Thị T (T1) số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng chẵn); Kỳ 2 trả hết số tiền 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng chẵn) còn lại vào ngày 30/12/2021.

* Về án phí: Bà Phạm Thị B phải nộp 6.000.000 đồng ( Sáu triệu đồng) tiền án phí để sung công quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ